* My brothers spend a great deal of money on their interest.

Cấu trúc ngữ pháp: “S + (spend) + money + on + N/ N phrase/ V.ing …– dành/ tiêu tiền vào việc gì …

 

1. Phân tích từ loại trong câu

(Các bạn hãy đặt trỏ chuột vào từng từ để biết từ loại và kích đúp chuột để biết nghĩa của nó.)

My brothers spend a great deal of money on their interest.

2. Phân tích thành phần câu
(Các bạn hãy đặt trỏ chuột vào từng từ hoặc cụm từ để biết chức năng ngữ pháp của nó trong câu.)

My brothers spend a great deal of money on their interest.

3. Phân tích chủ điểm ngữ pháp chính

  • Dịch nghĩa: Các anh trai của tôi dành rất nhiều tiền vào sở thích của họ.

  • Trong câu trên chúng ta có các thành phần ngữ pháp như sau:

  • - my brothers: cụm danh từ bao gồm tính từ sở hữu “my” và danh từ số nhiều “brothers” có nghĩa là các anh hoặc em trai tôi.

    - spend: động từ chính trong câu, có nghĩa là “dành”, thường đi với các danh từ chỉ tiền bạc (money, two dollars,...) hay thời gian (time, one hour, ...) – dành tiền hay thời gian làm gì.

    - a great deal of: lượng từ bao gồm mạo từ “a” và cụm từ“great deal of” đi với danh từ không đếm được để biểu thị số lượng, nó có nghĩa tương tự như “a good deal of”, “much”, “a lot of”, “lots of”, “plenty of”, "an amount of" hay “a large amount of” – nhiều, một lượng lớn.
    Ví dụ: He shared with us a lot of precious experience. (Anh ấy chia sẻ với chúng tôi rất nhiều kinh nghiệm quý giá.)

    - on their interest: cụm giới từ bổ nghĩa cho động từ “spend” bao gồm giới từ on trong cấu trúc “spend … on something” và tính từ sở hữu “their” đi cùng danh từ “interest”. Cụm giới từ này có nghĩa là “vào sở thích của họ”.

  • Cấu trúc chính: “S + (spend) + money/ time + on + N/ N phrase/ V.ing ...”
  • Chúng ta sử dụng cụm động từ “spend money/ time on” trước một danh từ, một cụm danh từ hoặc một danh động từ (động từ đuôi –ing) để diễn tả việc chúng ta dành hay tiêu tiền hay thời gian cho ai, vào việc gì, hay làm gì.

    Ví dụ: They spent $50,000 on fixing their car. (Họ dành 50 nghìn đô la cho việc sửa lại xe.)

  • Cấu trúc mở rộng:
  • Chúng ta có thể lược bỏ “on” và sử dụng cấu trúc “S + (spend) + money/ time + V.ing …” cũng để nói về việc chúng ta dành thời gian hoặc tiền bạc làm việc gì.

    Ví dụ: Nowadays, children spend too much time surfing the net and ignore their studying. (Ngày nay, bọn trẻ dành quá nhiều thời gian lướt web mà quên đi việc học hành.)

    4. Bài học liên quan:

    Nếu không hiểu rõ 1 trong các khái niệm trên - các bạn có thể kích vào các links dưới đây để học thêm về nó.

    Danh từ (Noun), Động từ (Verb), Giới từ (Preposition)

    5. Bài tập củng cố

    Bài 77
    Introduction

    Chúng ta hãy cùng nhau luyện tập để ghi nhớ kiến thức vừa học các bạn nhé!

    Tổng số câu hỏi
    8
    Điểm tối đa
    80
    Tỷ lệ cần đạt
    80%
    Điểm yêu cầu tối thiểu
    64
    Bài 77
    Question 1 of 8\ Multiple Choice

    Tìm lỗi sai trong câu sau:

    I spent a lot of time for decorating the house.

     

    spent
    time
    for
    decorating

    Tìm lỗi sai trong câu sau:

    The company is spending too great deal of money on advertisement.

     

    is
    too
    money

    Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

    The managers ……… two years on dealing with the company’s problems so far.

     

    Reference Answers:
    Từ cần điền vào chỗ trống là động từ "spend", tuy nhiên, vì câu có chứa từ "so far - cho đến bây giờ" nên nó biểu thị hành động ở thì hiện tại hoàn thành. Vì thế từ cần điền phải là "have spent"

    Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

    Last year, he invested an……… of money on the project.

     

    Reference Answers:
    Từ cần điền thuộc một lượng từ đi cùng với danh từ không đếm được "money". Vì trước nó là một mạo từ "an" nên từ phù hợp là "amount"

    Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trỗng:

    ............ your time wisely and you'll always have enough of it.

     

    Reference Answers:
    Đây là câu mệnh lệnh thức, nên từ cần điền "spend" được giữ ở dạng nguyên thể.

    Sắp xếp các từ/ cụm từ sau thành câu hoàn chỉnh:

     

     

    1
    2
    3
    4
    5
    6
    doing charity.
    the rest
    their lives
    They spent
    on
    of

    Sắp xếp các từ/ cụm từ sau thành câu hoàn chỉnh:

    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    education
    A large amount
    money
    is spent
    on
    every year.
    of

    Chọn câu có nghĩa tương đương với câu dưới đây:

    The mothers often spend the whole free time taking care of their children.

     

    The mothers often share a great deal of free time with their children.
    The mothers often use the whole free time to take care of their children.
    Your result
    Tổng số câu hỏi
    8
    Điểm tối đa
    80
    Tỷ lệ cần đạt
    80%
    Điểm yêu cầu
    64
    Điểm của bạn
    Thời gian làm
    Bài tập luyện tập
    Bạn hãy kích chuột vào biểu tượng loa để nghe từ. Hãy sắp xếp các chữ cái bên dưới để tạo thành từ mà bạn vừa nghe được. Kích chuột vào HINT (Gợi ý) để có được sự giúp đỡ, REDO (Làm lại) để làm lại từ đầu, CHECK (Kiểm tra) để kiểm tra xem mình làm có đúng không.

    Game xếp chữ
    Nghe và sắp xếp chữ cái để tạo thành từ đúng

     

    6. Tiếng Anh của bạn

    Các bạn hãy đặt câu bằng tiếng Anh với một trong các cấu trúc ngữ pháp tương tự như câu mẫu ở trên. Các bạn hãy viết vào phần nhận xét để mọi người cùng xem và góp ý cho bạn nhé.

    Ví dụ: “Women often spend a lot of money going shopping.”

    (Phụ nữ thường chi rất nhiều tiền vào việc mua sắm.)

    Với TiếngAnh123.Com, các bạn sẽ hiểu và yêu tiếng Anh hơn.

    Yêu thích

    ông già nô el viết như nào hả các bạn???????

    neu nhu la con thi bao nhieu nam la bao nhieu?

    không khí giáng sinh đã tràn ngập trên ta 123 rùi!

    Ai ghét uống thuốc giống tớ