Anh - Việt
Việt - Anh

loading...
×

* Linda was the only one to stay for the whole performance.

Linda was the only one to stay for the whole performance.
Cấu trúc ngữ pháp:
"the  + only  + pronoun  + to V

1. Phân tích từ loại trong câu

Linda was the only one to stay for the whole performance.
(Các bạn hãy chạm vào từ loại dưới đây để xem chi tiết.)
Noun(Danh từ)
Verb(Động từ)
Preposition(Giới từ)
Adjective(Tính từ)
Pronoun(Đại từ)
Infinitive marker(Dấu hiệu nhận biết dạng nguyên thể)
Article(Mạo từ)

2. Phân tích thành phần câu

Linda was the only one to stay for the whole performance.

(Các bạn hãy chạm vào từ dưới đây để xem chi tiết.)
Subject(Chủ ngữ)
Predicate(Vị ngữ)

3. Phân tích chủ điểm ngữ pháp chính

Linda was the only one to stay for the whole performance.

(Linda là người duy nhất ở lại đến hết buổi biểu diễn.)
Trong câu trên chúng ta có các thành phần ngữ pháp như sau:

- Linda was the only one: Linda là người duy nhất: Câu chia ở thì quá khứ đơn, trong đó động từ to be chia theo chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít Linda và có dạng là "was". Theo sau là cụm từ chứa mạo từ xác định "the", tính từ "only" và đại từ thay thế "one".

- to stay for the whole performance: ở lại cho đến hết buổi biểu diễn: cụm động từ nguyên mẫu. Trong đó động từ nguyên thể có "to" "to stay" theo sau là giới từ "for" và cụm danh từ chứa mạo từ "the", tính từ "whole" và danh từ "performance".

Cấu trúc chính: What + S + V + be + (to) V.

Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh vào một hành động nào đó trong câu.

Trong cấu trúc trên, "the only + N" được theo sau bởi một động từ nguyên thể có "to" và một thành phần bổ ngữ nào đó. Trong tiếng Anh người ta gọi đó là cụm động từ nguyên mẫu.

Cụm động từ nguyên mẫu là một nhóm từ bắt đầu bằng một động từ nguyên mẫu có "to".
Ở cấu trúc này, cụm động từ nguyên mẫu được dùng để thay thế cho một mệnh đề quan hệ và giúp câu ngắn gọn hơn.

E.g. Nam is the only person who wears a pair of glasses in my class.
-> Nam is the only person to wear a pair of glasses in my class.
Nam là người duy nhất đeo kính trong lớp tôi.
Trong ví dụ trên, câu gốc chứa mệnh đề quan hệ "who wears a pair of glasses in my class" được thay bằng cụm động từ nguyên mẫu "to wear a pair of glasses in my class".

Lưu ý:

Ngoài ra cụm động từ nguyên mẫu còn có dạng: to be + VPII. Dạng này được dùng với nghĩa bị động.
E.g. She was the only one who was served with delicious dishes.
-> She was the only one to be served with delicious dishes.
Cô ấy là người duy nhất được phục vụ những món ngon.

Bạn cần đăng nhập để gửi bài hoặc bình luận

Yêu thích
Kiểm tra đầu vào
Luyện thi 123 - Học Toán. Tiếng Việt thú vị - Thi hiệu quả
Tải ứng dụng học tiếng Anh 123
×
×

Bạn phải tải app Tiếng Anh 123 mới ghi âm được.

Tải app ngay