Anh - Việt
Việt - Anh

loading...
×

* We owed it to him to try and find a resolution.

We owed it to him to try and find a resolution.
Cấu trúc ngữ pháp:
"owe  + it  + to  + O  + to V

1. Phân tích từ loại trong câu

We owed it to him to try and find a resolution.
(Các bạn hãy chạm vào từ loại dưới đây để xem chi tiết.)
Pronoun(Đại từ)
Verb(Động từ)
Preposition(Giới từ)
Infinitive marker(Dấu hiệu nhận biết dạng nguyên thể)
Conjunction(Liên từ)
Article(Mạo từ)
Noun(Danh từ)

2. Phân tích thành phần câu

We owed it to him to try and find a resolution.

(Các bạn hãy chạm vào từ dưới đây để xem chi tiết.)
Subject(Chủ ngữ)
Predicate(Vị ngữ)

3. Phân tích chủ điểm ngữ pháp chính

We owed it to him to try and find a resolution.

(Chúng ta có nhiệm vụ phải cố gắng và tìm ra hướng giải quyết cho anh ấy.)
Trong câu trên chúng ta có các thành phần ngữ pháp như sau:

- We owed it to him: Chúng ta có nhiệm vụ/ phải làm gì đó cho anh ấy: Mệnh đề chia ở thì quá khứ đơn. Trong đó chủ ngữ "we" theo sau là động từ chia ở quá khứ "owed", tân ngữ giả "it", tiếp đó là giới từ "to" và tân ngữ "him".

- to try and find a resolution: cố gắng và tìm ra hướng giải quyết: cụm động từ nguyên mẫu. Theo sau "to" là hai động từ nguyên mẫu "try" và "find" được nối với nhau bằng liên từ "and", tiếp sau đó là mạo từ không xác định và danh từ đi kèm "a resolution".

Cấu trúc chính: owe + it + to + O + to V

Trong cấu trúc trên, động từ "owe" theo sau là tân ngữ giả "it", sau đó là "to" và tân ngữ chỉ người, cuối cùng là động từ nguyên thể có "to". Cấu trúc này có nghĩa là: "có nhiệm vụ làm điều gì cho ai đó." Tân ngữ giả trong cấu trúc này, thực chất chỉ cụm động từ nguyên thể phía sau.

E.g. We owe it to our students to prepare them well for college.
Chúng ta có nhiệm vụ phải chuẩn bị thật tốt cho các sinh viên để họ bước vào đại học.

Trong ví dụ trên, tân ngữ giả "it" thực chất được dùng để thay thế cho cụm động từ nguyên thể "to prepare them well for college".

Lưu ý:

Ngoài ra còn có một số cấu trúc với động từ "owe" như sau:

- You owe it to yourself to V: bạn xứng đáng làm gì mà bạn muốn...
E.g. You owe it to yourself to take a day off after finishing the project.
Bạn xứng đáng được tự thưởng cho mình 1 ngày nghỉ sau khi hoàn thành dự án này.

- Owe + Ongười + Ovật/ Owe + Ovật + to + Ongười: nợ ai đó cái gì..
E.g. I owed him 500 dollars.
Tôi nợ anh ấy 500 đô la.
E.g. I owe a debt of gratitude to them.
Tôi nợ ơn của họ.

Bạn cần đăng nhập để gửi bài hoặc bình luận

Yêu thích
Kiểm tra đầu vào
Luyện thi 123 - Học Toán. Tiếng Việt thú vị - Thi hiệu quả
Tải ứng dụng học tiếng Anh 123
×
×

Bạn phải tải app Tiếng Anh 123 mới ghi âm được.

Tải app ngay