Anh - Việt
Việt - Anh

loading...
×

* What Mike did was to take Sally to the party.

What Mike did was to take Sally to the party.
Cấu trúc ngữ pháp:
"What  + S  + V  + be  + (to) V

1. Phân tích từ loại trong câu

What Mike did was to take Sally to the party.
(Các bạn hãy chạm vào từ loại dưới đây để xem chi tiết.)
Pronoun(Đại từ)
Noun(Danh từ)
Verb(Động từ)
Infinitive marker(Dấu hiệu nhận biết dạng nguyên thể)
Preposition(Giới từ)
Article(Mạo từ)

2. Phân tích thành phần câu

What Mike did was to take Sally to the party.

(Các bạn hãy chạm vào từ dưới đây để xem chi tiết.)
Subject(Chủ ngữ)
Predicate(Vị ngữ)

3. Phân tích chủ điểm ngữ pháp chính

What Mike did was to take Sally to the party.

(Điều mà Mike đã làm đó là đưa Sally đến bữa tiệc.)
Trong câu trên chúng ta có các thành phần ngữ pháp như sau:

-What Mike did: Điều Mike đã làm là: Mệnh đề chứa "what" ở thì quá khứ đơn. Trong đó, theo sau "what" là danh từ riêng chỉ người "Mike" và động từ chia ở quá khứ đơn "did".

- was:: động từ "to be" chia ở thì quá khứ đơn theo chủ ngữ số ít.

- to take Sally to the party: đưa Sally đến bữa tiệc: cụm động từ nguyên thể. Trong đó theo sau động từ nguyên thể có "to"- "to take" là tân ngữ chỉ người "Sally" và thành phần phụ "to the party". Cấu trúc: "take sb to place" nghĩa là đưa ai đó đi đâu.

Cấu trúc chính: What + S + V + be + (to) V.

Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh vào một hành động nào đó trong câu.

Trong cấu trúc trên, "what" được sử dụng có nghĩa tương đương với "the thing(s) that" có nghĩa là "điều/ những điều mà...". Trong đó, theo sau "what" là một mệnh đề gồm chủ ngữ và động từ. Động từ trong mệnh đề này thường là dạng thức của động từ "do" (như trong câu mẫu là "did"). Tiếp đến là động từ to be được chia theo thì phù hợp. Cuối cùng là dạng động từ nguyên thể có "to" hoặc không có "to".

E.g. I want to pass the exam.
-> What I want to do is (to) pass the exam.
Điều mà tôi muốn là thi đỗ.
Trong ví dụ trên, theo sau "what I want to do" là động từ "to be" được chia ở thì hiện tại đơn, dạng số ít "is" và cụm động từ nguyên thể "(to) pass the exam".

Như vậy động từ "to be" được chia theo theo số ít hay số nhiều phụ thuộc vào số lượng hành động được nhấn mạnh trọng cụm động từ nguyên thể đi sau nó.
E.g. He ate, slept, and watched TV yesterday.
-> What he did yesterday were (to) eat, sleep and watch TV.
Những điều mà anh ấy đã làm ngày hôm qua là ăn, ngủ và xem ti vi.
Trong ví dụ trên, có 3 hành động được nhấn mạnh, vậy động từ "to be" ở phía trước chia ở dạng số nhiều ở thì quá khứ là "were".

Lưu ý:

Nếu động từ được nhấn mạnh chia ở thì hiện tại đơn, quá khứ đơn, tương lại đơn (Simple tenses) thì động từ trong mệnh đề sau "what" có được chia tương ứng với thì của động từ nhấn mạnh theo cấu trúc: What + S + V + be + (to) V.
E.g.
He takes his wife out for dinner every day.
-> What he does is (to) take his wife out for dinner every day.
Điều mà anh ấy làm là hàng ngày đưa vợ đi ăn tối ở ngoài.
Trong ví dụ trên, động từ được nhấn mạnh chia ở thì hiện tại đơn là "takes" -> động từ trong mệnh đề sau "what" cũng được chia ở hiện tại đơn và có dạng "does", theo sau nó là động từ "to be" chia ở hiện tại, dạng số ít "is" , và cụm động từ nguyên thể.

Nếu động từ được nhấn mạnh được chia ở các thì tiếp diễn hoặc hoàn thành thì động từ trong mệnh đề ngay sau "what" cũng được chia tương ứng.

E.g. The boy is taking Sally to the match.
-> What the boy is doing is taking Sally to the match.
Điều mà cậu bé đang làm đó là đưa Sally đến xem trận đấu.

E.g. The company has imposed a ban on private emails.
-> What the company has done is imposed a ban on private emails.
Điều mà công ty đã làm đó là cấm sử dụng hòm thư điện tử cá nhân.

Bạn cần đăng nhập để gửi bài hoặc bình luận

Yêu thích
Kiểm tra đầu vào
Luyện thi 123 - Học Toán. Tiếng Việt thú vị - Thi hiệu quả
Tải ứng dụng học tiếng Anh 123
×
×

Bạn phải tải app Tiếng Anh 123 mới ghi âm được.

Tải app ngay