Anh - Việt
Việt - Anh

loading...
×

* You could have told me about the party.

You could have told me about the party.
Cấu trúc ngữ pháp:
"could  + have  + Pii

1. Phân tích từ loại trong câu

You could have told me about the party.
(Các bạn hãy chạm vào từ loại dưới đây để xem chi tiết.)
Pronoun (Đại từ)
Modal verb(Động từ khuyết thiếu)
Verb (Động từ)
Preposition(Giới từ)
Article(Mạo từ)
Noun (Danh từ)

2. Phân tích thành phần câu

You could have told me about the party.

(Các bạn hãy chạm vào từ dưới đây để xem chi tiết.)
Subject (Chủ ngữ)
Predicate (Vị ngữ)

3. Phân tích chủ điểm ngữ pháp chính

You could have told me about the party.

(Bạn lẽ ra đã có thể nói với tôi về bữa tiệc đó.)
Trong câu trên chúng ta có các thành phần ngữ pháp như sau:

- You: Bạn...: Đại từ chủ ngữ ngôi thứ hai.

- could have told me about the party: lẽ ra đã có thể nói cho tôi về bữa tiệc: động từ khuyết thiếu "could" được theo sau bởi dạng hoàn thành "have told", tiếp đến là tân ngữ chỉ người "me", giới từ "about" và cuối cùng là danh từ đi kèm với mạo từ xác định "the party".

Cấu trúc chính: could + have Pii
Trong cấu trúc này động từ khuyết thiếu "could" được theo sau bởi dạng hoàn thành "have Pii" để diễn tả rằng "lẽ ra điều gì đó đã có thể xảy ra nhưng trên thực tế là không".

E.g. He could have gotten the ticket for the concert last night.
Lẽ ra anh ấy đã có thể giành được tấm vé cho buổi hòa nhạc tối qua.
So sánh với câu sau:
E.g. He could get the ticket for the concert last night.
Anh đã có thể giành được tấm vé cho buổi hòa nhạc tối qua.

Với cấu trúc "could have gotten" câu ví dụ được hiểu rằng trên thực tế anh ấy đã không giành được tấm vé cho buổi hòa nhạc.
Với cấu trúc "could get" câu ví dụ được hiểu là anh ấy đã giành được tấm vé cho buổi hòa nhạc.

Lưu ý:
Ngoài ra cấu trúc: "could have Pii" còn được dùng để diễn đạt một khả năng có thể xảy ra ở quá khứ nhưng người nói không dám chắc.

E.g. He could have forgotten the ticket for the concert last night.
Anh ấy có lẽ đã quên tấm vé cho buổi hòa nhạc tối qua rồi.

Ở đây, với cấu trúc "could have forgotten" câu trên được hiểu rằng trên thực tế người nói không biết chắc chắn liệu anh ấy có đã quên tấm vé cho buổi hòa nhạc hay không.

Bạn cần đăng nhập để gửi bài hoặc bình luận

Yêu thích
Kiểm tra đầu vào
Luyện thi 123 - Học Toán. Tiếng Việt thú vị - Thi hiệu quả
Tải ứng dụng học tiếng Anh 123
×
×

Bạn phải tải app Tiếng Anh 123 mới ghi âm được.

Tải app ngay