Anh - Việt
Việt - Anh

loading...
×

Bài 133 - Verb + preposition (3)

Động từ + giới từ (3)

Lý thuyết

1. hear ABOUT …= be told about something (nghe nói, nghe tin về cái gì):

We are very delighted to hear about his promotion.
Chúng mình rất vui mừng khi nghe tin về sự thăng chức của anh ấy.

- hear OF … = know that somebody/ something exists (biết rằng ai/ cái gì tồn tại):
I have never heard of that man.
Tôi chưa bao giờ nghe nói về người đàn ông đó. (=không biết người đàn ông đó)

- hear FROM … = be in contact with somebody (= liên lạc với ai, nhận được tin của ai):
I haven’t heard from Jack for two years.
Tôi đã không nhận được tin gì từ Jack 2 năm rồi.

2. think ABOUT something = consider it, concentrate your mind on it (cân nhắc, xem xét, tập trung suy nghĩ về điều gì đó):

Will you go with me? – I’ll think about it. (không dùng think of it)
Cậu sẽ đi cùng tớ chứ? – Tớ sẽ cân nhắc về điều đó.

- think OF something = produce an idea (nghĩ ra, nghĩ tới):
We tried to think of a way to earn money. (không dùng think about…)
Chúng tôi đã cố gắng nghĩ ra cách để kiếm tiền.

+ Ta cũng dùng think of khi muốn hỏi hoặc đưa ra 1 ý kiến:
What do you think of my new dress?
Cậu nghĩ gì về chiếc váy mới của tớ?

+ Đôi khi sự khác biệt này rất nhỏ và bạn cũng có thể sử dụng of hoặc about:
When I’m alone, I often think of/ about you.
Khi anh cô đơn, anh thường nghĩ về em.

+ Bạn có thể nói think of hoặc think about doing something (cho những hành động có thể xảy ra trong tương lai)
They’re thinking of/ about moving to the countryside.
Họ đang nghĩ về việc chuyển về vùng nông thôn.

3. dearm ABOUT … (mơ về - khi ngủ)

What did you dream about last night?
Tối qua bạn đã mơ về cái gì vậy?

- dream OF/ ABOUT being something/ doing something (mơ ước, mơ tưởng)
He always dreams of/ about opening my own restaurant.
Anh ấy luôn mơ tưởng về việc mở 1 cửa hàng của riêng mình.

- I wouldn’t dream OF doing something = I would never do it (tôi sẽ không bao giờ làm điều đó)
Don’t tell anyone what I said.  – No, I wouldn’t dream of it.
Đừng nói với ai về những gì tớ đã nói nhé. – Không đâu, tớ sẽ không bao giờ làm điều đó.

4. complain (TO somebody) ABOUT … (phàn nàn với ai về cái gì)

They complained to me about your behavior.
Họ đã phàn nàn với mẹ về hành vi của con.

- complain OF a pain, an illness,… than phiền về cơn đau, bệnh tật …
Jimmy was complaining of a headache.
Jimmy kêu đau đầu.

5. remind somebody ABOUT …(nhắc nhở ai về cái gì)

Thanks so much for reminding me about the meeting.
Rất cảm ơn vì đã nhắc nhở tôi về cuộc họp.

- remind somebody OF …(làm cho ai đó nhớ về cái gì)
This song reminds me of my hometown.
Bài hát này làm cho tôi nhớ về quê hương mình.

Bài tập luyện tập

Bài tập 1

Bạn hãy click vào nút "Start" để bắt đầu làm bài!


loading...

Bài tập 2

Bạn hãy click vào nút "Start" để bắt đầu làm bài!


loading...

Bạn cần đăng nhập để gửi bài hoặc bình luận

Yêu thích
Kiểm tra đầu vào
Luyện thi 123 - Học Toán. Tiếng Việt thú vị - Thi hiệu quả
Tải ứng dụng học tiếng Anh 123
×
×

Bạn phải tải app Tiếng Anh 123 mới ghi âm được.

Tải app ngay