Anh - Việt
Việt - Anh

loading...
×

Bài 136 - Phrasal verbs (get up/ break down/ fill in etc.)

Cụm động từ

Lý thuyết

1. Chúng ta thường sử dụng động từ với:

in, out, on, off, up, down, away, back, by, through, about, along, over, forward, round/ around
Vì thế bạn có thể nói look out (coi chừng), get on (lên xe), take off (hạ cánh), run away (chạy đi
), get up (thức dậy) …
=> Chúng được gọi là cụm động từ. Ý nghĩa của các cụm động từ không chịu ảnh hưởng bởi ý nghĩa của động từ.
Chúng ta thường sử dụng on/ off/ out … với những động từ chỉ sự chuyển động.

Ví dụ:
- get on (lên xe):
Let’s get on the bus.
Chúng mình lên xe buýt thôi nào.

- drive off (lái xe rời đi):
The robber drove off in a stolen car.
Tên cướp đã lái chiếc xe trộm được rời đi.

- come back (trở lại):
Will you come back next Friday?
Bạn sẽ trở lại vào thứ Sáu tới phải không?

2. Thường thì từ thứ 2 (on/ off/ out …) đưa ra ý nghĩa đặc biệt của động từ.

Ví dụ:
- break down (bị hỏng, ngừng hoạt động):
My car broke down on my way home.
Ô tô của tôi đã bị hỏng trên đường về nhà.

- find out (tìm ra, khám phá ra):
We couldn’t find out the solution to this problem.
Chúng tôi không thể tìm ra giải pháp cho vấn đề này.

- take off (cất cánh):
The plane took off at 11.45.
Máy bay cất cánh lúc 11:45.

- give up (từ bỏ):
We tried to persuade her many times. In the end we gave up.
Chúng tôi đã cố thuyết phục cô ấy nhiều lần. Cuối cùng chúng tôi đã từ bỏ.

- get on (làm, xoay sở):
How did you get on in your new home?
Bạn xoay sở thế nào với ngôi nhà mới rồi?

- get by (qua, vượt qua):
How was your English? – It’s not good, just enough to get by.
Tiếng Anh của bạn thế nào? – Không tốt lắm, chỉ đủ dùng thôi. (= có thể nói tiếng Anh cơ bản, vừa đủ để xoay sở)

3. Đôi khi 1 cụm động từ được theo sau bởi 1 giới từ.

Ví dụ:
- look up at (nhìn lên, nhìn vào, ngước nhìn):
Everyone looked up at me when I said that.
Mọi người ngước nhìn tôi khi tôi nói điều đó.

- look up to (kính trọng, tôn trọng):
I look up to President Ho Chi Minh.
Tôi kính trọng chủ tịch Hồ Chí Minh.

- run away from (bỏ đi, trốn thoát khỏi):
He ran away from home when he was 15.
Anh ấy đã bỏ nhà đi khi 15 tuổi.

- keep up with (theo kịp, đuổi kịp):
Slow down, please. I can’t keep up with you.
Làm ơn đi chậm lại. Tớ không thể theo kịp cậu.

4. Đôi khi 1 cụm động từ có 1 tân ngữ.

Ví dụ:
Turn off the light.
Hãy tắt đèn đi.

- Tân ngữ thường có thể có 2 vị trí:
Turn off the light./ Turn the light off.
Hãy tắt đèn đi.

- Tuy nhiên nếu tân ngữ là 1 đại từ (it/ them/ me/ him …), chỉ có 1 vị trí:
Turn it off. (không dùng Turn off it)
Hãy tắt nó đi.

- Tương tự, bạn có thể nói:
He took off his wet coat and sat by the fire. / He took his wet coat off
Anh ấy cởi chiếc áo khoác ướt ra và ngồi cạnh đống lửa.
NHƯNG
His coat was wet. He’s taking it off.
Áo khoác của anh ấy ướt. Anh ấy đang cởi nó ra.

Try not to wake up the children./ Try not to wake the children up.
Cố gắng đừng đánh thức bọn trẻ.
NHƯNG
The children are sleep. Try not to wake them up.
Bọn trẻ đang ngủ. Cố gắng đừng đánh thức chúng.

Throw away that chair./ Throw that chair away.
Hãy vứt cái ghế đó đi.
NHƯNG
That chair is old. Throw it away.  
Cái ghế đó cũ rồi. Hãy vứt nó đi.

Bài tập luyện tập

Bài tập 1

Bạn hãy click vào nút "Start" để bắt đầu làm bài!


loading...

Bài tập 2

Bạn hãy click vào nút "Start" để bắt đầu làm bài!


loading...

Bạn cần đăng nhập để gửi bài hoặc bình luận

Yêu thích
Kiểm tra đầu vào
Luyện thi 123 - Học Toán. Tiếng Việt thú vị - Thi hiệu quả
Tải ứng dụng học tiếng Anh 123
×
×

Bạn phải tải app Tiếng Anh 123 mới ghi âm được.

Tải app ngay