Anh - Việt
Việt - Anh

loading...
×
POSSESSIVE & SUBSTITUTION
I Possessive case – Sở hữu cách

Có nhiều cách để thể hiện sự sở hữu trong tiếng Anh như là sử dụng tính từ sở hữu (possessive adjective), đại từ sở hữu (possessive pronoun), và sở hữu cách (possessive case) có dạng dấu móc lửng đi cùng chữ cái s hoặc từ of.

1. Possessive adjectives & possessive pronouns – Tính từ và đại từ sở hữu
Điểm khác biệt giữa tính từ sở hữu và đại từ sở hữu là theo sau tính từ sở hữu là 1 danh từ còn đại từ sở hữu thì không. Bảng dưới đây là các tính từ sở hữu và đại từ sở hữu tương ứng với các đại từ nhân xưng:
Pronouns
(Đại từ)
Possessive adjectives
(Tính từ sở hữu)
Possessive pronouns
(Đại từ sở hữu)
I
You
He
She
It
We
They
my
your
his
her
its
our
their
mine
yours
his
hers
-
ours
theirs
Ví dụ:
This is my purse. It's mine. (Đây là cái ví của tôi. Nó là của tôi.)
Ngoài ra còn có own được sử dụng cùng với tính từ sở hữu để nhấn mạnh một cái gì đó thuộc quyền sở hữu của riêng ai (chứ không phải của người nào khác).
Noun + of + Possessive Adj. + own
Ví dụ:
She has a shop of her own. (Cô ấy có cửa hàng riêng.)
Possessive Adj. + own + Noun
Ví dụ:
She has her own shop. (Cô ấy có cửa hàng riêng.)
2. Possessive case with 's or ' – Sở hữu cách với 's hoặc '
Sử dụng 's hoặc ' để diễn đạt sự sở hữu của người hay con vật nào đó, theo các quy tắc sau:
Singular Noun + 's
Ví dụ:
The child's book (Quyển sách của đứa trẻ)
The dog's tail (Đuôi của con chó)
Singular proper Noun ending in -s + 's/ '
Ví dụ:
Mr. James' house = Mr. James's house (Nhà của ông James)
Regular plural Noun + '
Ví dụ:
The boys' toys (Đồ chơi của những cậu bé)
The cats' food (Đồ ăn cho những con mèo)
Irregular plural Noun + 's
Ví dụ:
Men's habits (Thói quen của đàn ông)
Children's toys (Đồ chơi của những đứa trẻ)
Noun's + and + Noun's
Ví dụ:
Tom's and Mary's houses = Each person has their own house. (Nhà của Tom và nhà của Mary)
Noun + and + Noun's
Ví dụ:
Tom and Mary's house = The house belongs to both Tom and Mary. (Nhà của cả Tom và Mary)
Compound Noun + 's
Ví dụ:
My father-in-law's laptop (Máy tính xách tay của bố chồng tôi)
3. Possessive case with “of”- Sở hữu cách với giới từ “of”
Sử dụng of để diễn đạt sự sở hữu của danh từ chỉ vật vô tri vô giác hay danh từ trừu tượng.
Noun + of + Noun
Ví dụ:
The leaves of a tree (Những cái lá cây)
The cost of living (Giá cả sinh hoạt)
determiner + of + Possessive pronouns/ Noun's/ '
Ví dụ:
Some books of mine (Một vài cuốn sách của tôi)
A purse of Lan's (Cái ví của Lan)
Chú ý:
Noun people's = a place
Ví dụ:
They are staying at their uncle's.
= They are staying at their uncle's house.
(Họ đang ở nhà chú của họ.)
I bought it at the grocer's near here.
= I bought it at the grocer's shop near here.
(Tôi mua nó ở cửa hàng rau quả gần đây.)
Noun organization/ time/ distance 's/ '
Ví dụ:
Employees are a company's greatest asset.
(Nhân công là tài sản quý giá nhất của công ty.)
I had two weeks' holiday last summer.
(Tôi có kì nghỉ 2 tuần mùa hè năm ngoái.)
It's a mile's walk from here.
(Chỗ đó cách đây một quãng đường đi bộ 1 dặm.)
of + Noun people (long phrase)
Ví dụ:
The book of one of my teachers at school
(Quyển sách của 1 trong những giáo viên của tôi ở trường)
Noun subject of sth. + of/ 's/ '
Ví dụ:
The Queen's portrait = The portrait of the Queen
(Chân dung của nữ hoàng)
The Philippines' culture = The culture of the Philippines
(Văn hóa của người Philippines)
II Substitutions – Sự thay thế
Trong tiếng Anh, sự thay thế được dùng để tránh sự lặp từ, cụm từ, mệnh đề, đồng thời giúp câu văn ngắn gọn hơn.
1. “One” được dùng để thay thế 1 danh từ số ít
Ví dụ:
- Can I get you a drink? (Tôi lấy đồ uống cho bạn nhé?)
- Thanks. I've already got one. (Cảm ơn. Tôi có rồi.)
2. “Ones” được dùng để thay thế 1 danh từ số nhiều
Ví dụ:
I think his best poems are the early ones.
(Tôi nghĩ những bài thơ hay nhất của anh ấy là những bài đầu tiên.)
3. “So” được dùng để thay thế 1 tính từ, 1 trạng từ hay 1 mệnh đề
Ví dụ:
The workers were angry and they had every right to be so.
(Những công nhân đã rất tức giận và họ có quyền như vậy.)
Bob's giving us a lift. At least I presume so.
(Bob sẽ cho chúng tôi đi nhờ. Tôi đoán vậy.)

Chú ý: Sau một số động từ: accept, admit, agree, promise, hear, suggest, know, be sure, doubt, ... không sử dụng so để thay thế cho mệnh đề phía trước nó.
Ví dụ:
Liz will organize the party. She promised so.
=> Liz will organize the party. She promised that she would.

(Liz sẽ tổ chức tiệc. Cô ấy hứa là như vậy.)
4. “Not” được dùng với ý phủ định lại 1 tính từ, 1 trạng từ hay 1 mệnh đề
Ví dụ:
- You'd better do it yourself. He won't help. (Bạn nên tự làm đi. Anh ấy sẽ không giúp đâu.)
- No, I guess not. (Không, tôi không nghĩ anh ấy sẽ giúp đâu..)

Bạn cần đăng nhập để gửi bài hoặc bình luận

Yêu thích
Kiểm tra đầu vào
Luyện thi 123 - Học Toán. Tiếng Việt thú vị - Thi hiệu quả
Tải ứng dụng học tiếng Anh 123
×
×

Bạn phải tải app Tiếng Anh 123 mới ghi âm được.

Tải app ngay