loading...
Đóng
What Is The Secret of Their Success?
Reading Comprehension

Bạn hãy đọc bài thật kỹ trước khi trả lời các câu hỏi trong bài luyện tập bên dưới:

Bài dịch đang đóng.

  There are supermarkets in cities from Buenos Aires to Birmingham, so what is the secret of their success? It all starts at the doors to the stores. This is the usual position for trolleys and baskets. If you take a basket, you can carry more than in your hands, and taking a trolley is even better. The body of the trolley is much bigger than the average product, giving plenty of room to add more as you walk around the aisles. Flowers, fruit and vegetables are also often at the entrance. Flowers create a welcoming atmosphere, and buying fruit and vegetables makes you feel healthy. After you have chosen your apples, carrots and salad, you won't feel so guilty about picking up chocolate, crisps and beer later.

It is all about the senses. The smell of freshly bread from a supermarket bakery makes you feel hungry, and so makes you buy more. Over two weeks, one supermarket played French or German music. When the French music was played, they sold more French wine and when they play German music, sale of German wine went up. Colour also has an effect. You will never see blue around food in a supermarket because it doesn't look good. Orange, red and pink aren't common either because they are colours that encourage you to move on.

The more you see, the more you shop. Fresh meat, fish, and dairy products tend to be placed around the walls and outer parts of the store, whereas canned, frozen and processed foods are located towards the middle. This means you walk along nearly all the aisles to find everything you need. Essentials such as milk, bottled water or bread are often positioned at the back of the store, making you walk past hundreds of other products. Supermarkets are designed to make you stop as often as possible because of narrow aisles, special offers, or free samples.

Every product has its places. New or popular items are often found at the end of aisles, on displays known as ''end caps''. Manufacturers pay extra for these positions. Shelving is also important. The more expensive products are at adult eye level, with the shelf above and below often have lower prices. Grabbing the first item you see is easy, but maybe hard on your pocket. And you don't escape when you queue at the checkout. This is where you get bored waiting, and add magazines, sweets and chocolates to your trolley.

Reading Comprehension Quiz

Các bạn hãy trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc trong bài luyện tập dưới đây nhé!


loading...
New words/phrases

Một số từ mới và cấu trúc bạn nên nhớ

Bài dịch đang đóng.

Average
/ˈævərɪdʒ/
(adj.)
Trung bình, bình thường
My average earnings are around $4 000 per year.
Thu nhập bình quân mỗi năm của tôi khoảng 4 nghìn đô.
$10 for dinner is about average.
10 đô la cho một bữa ăn tối là mức bình thường.
Encourage
/ɪnˈkɜːrɪdʒ/
(v.)
Khuyến khích, khiến
Music and lighting are used to encourage shoppers to buy more.
Âm nhạc và ánh sáng được sử dụng nhằm mục đích làm cho khách hàng mua nhiều hơn.
I believe that grades encourage students to study harder.
Tôi tin rằng điểm số khuyến khích học sinh học chăm chỉ hơn.
Process
/ˈprɑːses/
(v.)
Xử lý, chế biến
Almost all of the foods we buy are processed in some way.
Hầu hết tất cả các thực phẩm chúng ta mua đều đã được xử lý theo cách nào đó.
I sent three rolls of film away to be processed.
Tôi đã gửi 3 cuộn phim đi xử lý.
Narrow
/ˈnæroʊ/
(adj.)
Hẹp
There was only a narrow gap between the bed and the wall.
Chỉ có 1 khoảng trống rất hẹp giữa chiếc giường và bức tường.
The road soon became narrower and steeper.
Con đường trở nên hẹp và dốc hơn.
Essentials
/ɪˈsenʃlz/
(n.)
Nhu yếu phẩm
I only had time to pack the bare essentials.
Tôi chỉ có thời gian gói lại những nhu yếu phẩm quan trọng.
People cannot live without the essentials such as foods, electricity and water.
Con người không thể sống thiếu những nhu yếu phẩm như thức ăn, điện và nước.
Grab
/ɡræb/
(v.)
Tóm lấy, chộp lấy, bắt
Let's grab a sandwich before we go.
Hãy lấy một chiếc bánh kẹp trước khi chúng ta đi.
Grab a cab and get over here.
Bắt một chiếc xe và ra khỏi đây thôi.
Feel guilty about
Cảm thấy tội lỗi về việc gì
I'm aware that feeling guilty about having cancer is more than a little irrational.
Tôi hiểu rằng việc cảm thấy tội lỗi vì mắc bệnh ung thư là điều ngu ngốc.
Pick up
Chọn lấy, nhặt lấy
After you have chosen your apples, carrots and salad, you won’t feel so guilty about picking up chocolate, crisps and beer later.
Sau khi bạn đã chọn cho mình những trái táo, những củ cà rốt và sa lát, bạn sẽ không cảm thấy tội lỗi khi nhón lấy 1 thanh sô cô la, khoai tây chiên hay chút bia sau đó.
I will pick up a magazine to entertain myself while waiting.
Tôi sẽ chọn một quyển tạp chí để giải khuây trong khi chờ đợi.

Bạn cần đăng nhập để gửi bài hoặc bình luận

Yêu thích
Kiểm tra đầu vào
Luyện thi 123 - Học Toán. Tiếng Việt thú vị - Thi hiệu quả
Hỏi đáp nhanh
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này