loading...
Đóng
What kind of eater are you?
Reading Comprehension

Bạn hãy đọc bài thật kỹ trước khi trả lời các câu hỏi trong bài luyện tập bên dưới:

Bài dịch đang đóng.

The fruit-free zone

This is someone who eats a fairly unadventurous diet of mainly protein and carbohydrates. A typical meal might consist of just meat and potatoes, or steak and chips. Any vegetables they eat tend to be frozen and easy to prepare, such as peas or sweet corn. They hardly ever eat fresh fruit - occasionally an orange or an apple, or some fruit juice. Although they eat three meals a day, they take little pleasure in eating and have little variety in their diet. The lack of fruit and vegetables means they are probably missing out on vitamins, minerals and other nutrients.

The general grazers

This person doesn't often sit down to a proper meal, preferring to just grab smaller bites to eat throughout the day. Not a fan of breakfast, by mid-morning they will start a series of "mini-meals" - a sandwich, then 15 minutes later some fruit, then half an hour later some biscuits, followed by various snacks throughout the day. Often eating quickly and while doing other activities - working, watching TV, even driving - they get little satisfaction from food. They have no control over their appetite and will often overeat on foods of little nutritional value.

The fast food fan

For this person, it's convenience that counts. Often with a busy lifestyle, they tell themselves they don't have time to shop for fresh ingredients and cook them. Their food of choice is often tasty and filling, but can be greasy and fattening. A typical lunch might be hamburger and fries, followed by the evening by a ready meal of takeaway curry and rice. They tend to like strong flavors, and find fresh fruit and vegetables rather bland. High levels of fats, sugars and salts in their diet create potential health problems.

The evening eater

This is someone who often goes all day without eating anything at all. They will almost certainly skip breakfast and if you invite them for lunch, they will usually make an excuse about being too busy. By dinner time, they are starving hungry, and so consume a huge number of calories in one go. The evening meal itself may be followed by a range of sweet or salty snacks to fill the need for food that was missed during the day. Preferring to eat by themselves, they tend to be fast eaters who don't take part in shared meals with family or friends.

Reading Comprehension Quiz

Các bạn hãy trả lời những câu hỏi liên quan tới bài đọc trong bài luyện tập dưới đây nhé!


loading...
New words/phrases

Một số từ mới và cấu trúc bạn nên nhớ

Bài dịch đang đóng.

Snack
/snæk/
(n.)
Bữa ăn qua loa
I only have time for a snack at lunchtime.
Tôi chỉ có thời gian để ăn qua loa vào giờ nghỉ trưa.
Overeat
/oʊvər’i:t/
(v.)
Ăn quá nhiều
She went through periods of compulsive overeating.
Cô ấy đã qua thời kỳ bị ép ăn quá nhiều rồi.
Greasy
/’ɡri:zi/
(adj.)
Béo ngậy, nhiều mỡ
How greasy are your favorite potato chips?
Món khoai tây chiên yêu thích của bạn ngậy đến thế nào?
Skip
/skɪp/
(v.)
Bỏ qua, nhảy
I often skip breakfast altogether.
Tôi thường bỏ qua bữa sáng.
Bland
/blænd/
(adj.)
Nhạt nhẽo
You need some salt to keep the food from being bland, but don’t overdo it.
Bạn cần cho thêm một chút muối để thức ăn đỡ nhạt, nhưng đừng cho nhiều quá nhé.
Miss out
Bỏ lỡ
Great Britain's women lose 2-1 against Germany and miss out on the semi-finals of the London Cup, their final pre-Olympic event.
Đội tuyển nữ của Anh đã thua 2-1 trước đội tuyển Đức và bỏ lỡ cơ hội vào bán kết cúp Luân Đôn, một sự kiện diễn ra trước Thế vận hội ở nước Anh.
Of course I'm coming—I don't want to miss out on all the fun!
Tất nhiên tôi sẽ đến – Tôi không muốn bỏ lỡ ngày vui này.
Tend to do sth
Có xu hướng, ý định làm cái gì đó
When I'm tired, I tend to make mistakes.
Khi tôi mệt mỏi, tôi thường mắc phải một số lỗi.
People tend to think that the problem will never affect them.
Mọi người thường có xu hướng nghĩ rằng vấn đề đó không ảnh hưởng tới họ.
Take pleasure in doing sth
Thích thú về cái gì đó
When I was a child, I took pleasure in swimming in the river.
Khi tôi còn nhỏ, tôi thường thích thú với việc tắm sông.
I take no pleasure in the sun's bright light.
Tôi không thích ánh sáng chói của mặt trời.
Have (no) control over
Có (Không) thể kiểm soát được
I have no control over my life.
Tôi không thể kiểm soát được cuộc sống của chính mình.
New research shows that when people perceive they have no control over a given situation, they are more likely to see illusions, patterns where none exist.
Một nghiên cứu mới chỉ ra rằng khi mà con người nhận thấy họ không thể kiểm soát được tình huống nhất định, họ có xu hướng sẽ nhìn thấy những ảo tưởng, những vật không tồn tại.

Bạn cần đăng nhập để gửi bài hoặc bình luận

Yêu thích
Kiểm tra đầu vào
Luyện thi 123 - Học Toán. Tiếng Việt thú vị - Thi hiệu quả
Hỏi đáp nhanh
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này