loading...
Đóng
Review Test 3 - Reading

Bài dịch đang đóng.

Logo
Logo
New words/phrases

Một số từ mới và cấu trúc bạn nên nhớ

Bài dịch đang đóng.

Extraordinary
/ɪkˈstrɔːrdəneri/
(adj.)
Kỳ lạ
There are so many extraordinary things happening to us that we cannot explain why.
Có quá nhiều điều bất thường xảy ra với chúng tôi mà không thể lí giải được tại sao.
Innocent
/ˈɪnəsnt/
(adj.)
Vô tội
They have imprisoned an innocent man.
Họ vừa bỏ tù một người đàn ông vô tội.
Donate
/ˈdoʊneɪt/
(v.)
Quyên góp
He donated a million dollars to charity.
Ông ấy quyên góp 1 triệu đô la cho quỹ từ thiện.
Charity
/ˈtʃærəti/
(n.)
Quỹ từ thiện
Many people sent money to some charities to help poor children.
Rất nhiều người gửi tiền đến các quỹ từ thiện để giúp đỡ trẻ em nghèo.
Outweigh
/aʊtˈweɪ/
(v.)
Có giá trị hơn
The potential profits in this project far outweigh the current risks.
Lợi nhuận khả thi có giá trị lớn hơn cả những rủi ro trước mắt.
Offensive
/əˈfensɪv/
(adj.)
Có tính xúc phạm
This letter contains some words that the receiver can find offensive.
Lá thứ này chứa những từ mà người nhận có thể cảm thấy có tính xúc phạm.
Yacht
/jɑːt/
(n.)
Thuyền buồm nhẹ
He is rich enough to buy a luxury yacht.
Anh ta đủ giàu để mua một chiếc thuyền buồm sang trọng.
Bury
/ˈberi/
(v.)
Chôn cất
He was buried in San Francisco.
Ông ta được chôn cất tại San Francisco.
Out-of-work
Thất nghiệp
The number of people out of work is increasing day by day.
Số lượng người thất nghiệp tăng lên mỗi ngày.
The extraordinary story had begun the previous day when out-of-work engineer, Bill Madison, met Sandy Jason.
Câu chuyện kỳ lạ này xảy ra ngay trước ngày một kỹ sư thất nghiệp tên là Bill Madison gặp gỡ Sandy Jason.
Make a good impression on
Tạo ấn tượng tốt với ai
Dressing smartly is a way of making good impression on others.
Ăn mặc lịch sự là một cách tốt để tạo ấn tượng tốt với những người khác.
Madison wanted to make a good impression on her, so he stole a brand new Ford Mondeo to take her out on a date.
Madison muốn tạo ấn tượng tốt với cô nên hắn đã ăn trộm 1 chiếc xe mới hiệu Ford Mondeo để đưa cô đi chơi.
Ran out of
Hết, cạn
We have run out of salt so I cannot prepare dinner right now.
Chúng ta hết muối rồi nên tôi không thể chuẩn bị bữa tối ngay được.
Later in the evening, they ran out of petrol and, because they had no money, decided to abandon the car.
Sau đó vào buổi tối, chiếc xe hết nhiên liệu, và vì họ không có tiền nên họ quyết định bỏ lại chiếc xe.
Give away
Cho đi
She gave away most of her money to charities.
Cô ấy quyên góp hầu hết số tiền của mình cho các quỹ từ thiện.
The more they earn, the more they give away.
Họ càng kiếm được nhiều họ càng quyên góp nhiều.

Bạn cần đăng nhập để gửi bài hoặc bình luận

Yêu thích
Kiểm tra đầu vào
Luyện thi 123 - Học Toán. Tiếng Việt thú vị - Thi hiệu quả
Hỏi đáp nhanh
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này