loading...
Đóng

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 11

Unit 1 - Tiếng Anh lớp 11: The generation gap

Phần 4: Communication & Culture

(Unit 1 - Lớp 11 - Communication and Culture - trang 15 SGK Tiếng Anh lớp 11 sách mới - sách thí điểm)

Communication

(Giao tiếp)
Hướng dẫn giải UNIT 1 LỚP 11 COMMUNICATION - sách mới
1. Work in groups. Practise asking the following questions and take notes of their answers.
(Làm việc theo nhóm. Thực hành hỏi và trả lời những câu hỏi dưới đây rồi ghi lại câu trả lời của các bạn.)
1.
What kind of family do you live in?
(Bạn sống trong loại hình gia đình nào?)
Đáp án:
I have grown up with my siblings and lots of cousins that are around my ages.
(Tôi lớn lên cùng với anh chị em ruột và nhiều anh chị em họ chạc tuổi.)
Ours is a tradditional extended family with three generations living under the same roof.
(Gia đình chúng tôi là một gia đình đa thế hệ kiểu mẫu với 3 thế hệ sống chung một mái nhà.)
We share almost everything from the TV to the bathroom, so sometimes we have a lack of privacy and space.
(Chúng tôi chia sẻ hầu hết mọi thứ từ chiếc Ti vi đến nhà tắm, vì thế đôi khi chúng tôi thấy thiếu sự riêng tư và không gian riêng.)
Nonetheless, I still love my big family very much.
(Tuy vậy, tôi vẫn yêu đại gia đình của mình rất nhiều.)
2.
What do you think the advantages and disadvantages of living in an extended or a nuclear family are?
(Theo bạn, những thuận lợi và bất lợi khi sống trong một gia đình đa thế hệ hoặc một gia đình nhỏ là gì?)
Đáp án:
* Living in an extended family (Sống trong gia đình đa thế hệ):
- Advantages: have more support from other family members, be happier, children develop strong relationships with adults other than parents, the elderly become more active (Thuận lợi: có được sự giúp đỡ/ hỗ trợ nhiều hơn từ các thành viên khác trong gia đình, vui vẻ hơn, con trẻ phát triển các mối quan hệ vững chắc với người lớn ngoài cha mẹ chúng, người già trở nên năng động hơn)
- Disadvantages: a lot of conflicts between different generations, lack of privacy, independence and space (nhiều xung đột xảy ra giữa các thế hệ khác nhau, thiếu sự riêng tư, thiếu sự độc lập và không gian riêng tư)
2. Report your group's opinions to the class.
(Trình bày quan điểm của cả nhóm trước lớp.)
Extended families are families where three or more generations are living in the same house.
(Gia đình đa thế hệ là nơi ít nhất từ ba thế hệ trở lên sống trong một ngôi nhà.)
Usually, it means that the grandparents are living with their children and grandchildren.
(Thông thường, điều đó có nghĩa là ông bà đang sống với con cái và cháu chắt.)
Researches have shown that there are several advantages of living in extended families.
(Nghiên cứu cho thấy có một số ưu điểm khi sống trong gia đình đa thế hệ.)
Extended families are very common in countries where there is no social security net.
(Gia đình đa thế hệ rất phổ biến ở các nước nơi không có mạng lưới an sinh xã hội.)
Extended families help prevent elderly people from becoming poor.
(Gia đình đa thế hệ giúp người cao tuổi tránh trở thành người nghèo.)
Another advantage is that the grandparents can look after the grandchildren when their parents are busy at work.
(Một lợi thế khác là ông bà có thể chăm sóc cháu chắt khi cha mẹ chúng bận rộn với công việc.)
What's more, children living in big families tend to be happier because they can play with cousins that are around their ages.
(Thêm nữa, trẻ em sống trong đại gia đình thường có xu hướng vui vẻ hơn vì chúng có thể chơi đùa với anh chị em họ chạc tuổi.)
The elderly may also become more active when interacting with younger generations.
(Người già cũng có thể trở nên năng động hơn khi tiếp xúc với những thế hệ trẻ hơn.)
However, sometimes you have no privacy because there are so many members. They can also cause conflicts and problems or meddle in other family members' business.
(Tuy nhiên, đôi khi bạn không có riêng tư vì có quá nhiều thành viên. Họ cũng có thể gây ra xung đột và vấn đề, hay can thiệp vào việc của các thành viên khác trong gia đình.)
Any way, we still prefer living in an extended family because we love our grandparents and want to live with them.
(Dù sao đi nữa, chúng tớ vẫn thích sống trong đại gia đình vì chúng tớ yêu ông bà và muốn sống cùng với họ.)
Yêu thích
Kiểm tra đầu vào
Luyện thi 123 - Học Toán. Tiếng Việt thú vị - Thi hiệu quả
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này