loading...
Đóng

Tiếng Anh lớp 9 - Sách mới

Unit 3: Teen Stress and Pressure

Phần 5: Skills 1

(trang 32 SGK Tiếng Anh lớp 9 sách mới)

Reading

(Đọc Hiểu)
Hướng dẫn giải Bài tập 1 trang 32 SGK tiếng Anh lớp 9 - sách mới
1a. Do you know what a child helpline is?
(1a. Bạn có biết đường dây trợ giúp trẻ em là gì không? )
A child helpline is a telecommunication support service for children and young people. It is free of charge.
(Đường dây trợ giúp trẻ em là 1 dịch vụ hỗ trợ từ xa dành cho trẻ em và giới trẻ. Dịch vụ này không mất phí.)
When you contact a helpline, often via telephone, you will get answered and someone from the helpline may even come directly to you to help.
(Khi liên hệ với 1 đường dây hỗ trợ, thường là qua điện thoại, bạn sẽ được giải đáp và một ai đó từ đường dây tư vấn này thậm chí có thể trực tiếp đến trợ giúp bạn.)
1b. Now read the article.
(1b. Bây giờ đọc bài báo sau.)
The Magic Number.
(Phím Số Diệu Kỳ)
Magic Number 18001567 is a 24-hour toll-free service for counselling and protecting children and young adults in Viet Nam.
(Phím Số Diệu Kỳ 18001567 là dịch vụ miễn phí 24 giờ cho tư vấn và chăm sóc trẻ em và thanh thiếu niên ở Việt Nam.)
The helpline was set up in 2004 by the government with support from Plan Vietnam, an international children's development organization.
(Đường dây trợ giúp được chính phủ thành lập năm 2004 với sự hỗ trợ của Tổ chức Plan tại Việt Nam, một tổ chức phát triển trẻ em quốc tế.)
By 2014, the helpline had received over 1.5 million calls from children and adults nationwide.
(Đến năm 2014, đường dây trợ giúp đã nhận được hơn 1,5 triệu cuộc gọi từ trẻ em và người lớn trên toàn quốc.)
Sixty-nine percent of the calls is coming from children and most callers were children in the 11-14 year old and 15-18 year old groups.
(Sáu mươi chín phần trăm các cuộc gọi đến từ trẻ em và hầu hết người gọi là trẻ em trong nhóm 11-14 tuổi và 15-18 tuổi.)
The calls were mostly questions about family relationships, friendships, and physical and mental health.
(Các cuộc gọi chủ yếu là các câu hỏi về mối quan hệ gia đình, tình bạn, sức khỏe thể chất và tinh thần.)
Moreover, nearly 3,000 cases of missing or abandoned children, or children who were suffering from violence, trafficking, or sexual abuse received emergency support.
(Hơn nữa, gần 3.000 trường hợp trẻ em mất tích hoặc bị bỏ rơi, hoặc trẻ em bị bạo lực, buôn người, hoặc lạm dụng tình dục đã nhận được hỗ trợ khẩn cấp.)
The helpline promotes child participation in its operations by involving children as peer communicators and decision makers.
(Đường dây trợ giúp thúc đẩy sự tham gia của trẻ vào các hoạt động của mình bằng cách cho trẻ em tham gia vào với tư cách là những người giao tiếp ngang hàng và những người ra quyết định. )
A member of Child Helpline International, the Magic Number aims to create favorable conditions for children to develop physically and mentally.
(Là một thành viên của Đường Dây Hỗ Trợ Trẻ Em Quốc Tế, Phím số Diệu Kỳ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ phát triển về thể chất và tinh thần.)
If you need support or advice, or know of someone who does, just dial 18001567!.
(Nếu bạn cần hỗ trợ hoặc tư vấn, hoặc biết ai đó cần đến điều này, chỉ cần quay số 18001567!.)
(The facts, figures, and photos in this text are provided by Plan Vietnam).
(Sự thật, số liệu và ảnh trong văn bản này được cung cấp bởi Tổ chức Plan tại Việt Nam.)
Yêu thích
Kiểm tra đầu vào
Luyện thi 123 - Học Toán. Tiếng Việt thú vị - Thi hiệu quả
Hỏi đáp nhanh
Chỉ tài khoản VIP mới thấy mục này